kính lập thể

kính lập thể

Nhà khoa học sử dụng kính lập thể để xem các bức ảnh địa hình.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Dụng cụ quang học: "kính lập thể" một thiết bị cho phép người xem nhìn thấy hình ảnh hai chiều (2D) chiều sâu, tạo hiệu ứng ba chiều (3D). thường hai thấu kính, mỗi thấu kính hiển thị một hình ảnh hơi khác nhau (tương ứng với góc nhìn của mắt trái mắt phải), giúp não bộ tổng hợp thành hình ảnh chiều sâu.
    • Ngữ cảnh sử dụng: Thuật ngữ này chủ yếu xuất hiện trong lĩnh vực vật , quang học, nhiếp ảnh giải trí ( dụ: xem phim 3D, ảnh lập thể).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Kính lập thể được sử dụng trong các buổi trình chiếu phim 3D. (Thiết bị quang học này giúp tạo hiệu ứng chiều sâu cho hình ảnh trên màn hình.)
    • Nhà khoa học dùng kính lập thể để phân tích hình ảnh vệ tinh. (Kính lập thể hỗ trợ quan sát các chi tiết không gian ba chiều từ ảnh hai chiều.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "kính lập thể kỹ thuật số": thiết bị hiện đại tích hợp công nghệ số để tạo hiệu ứng 3D không cần ảnh in.
    • Kính lập thể kỹ thuật số cho phép xem ảnh 3D trực tiếp trên màn hình máy tính. (Công nghệ này thay thế ảnh in bằng dữ liệu số.)
  • "hiệu ứng kính lập thể": cảm giác chiều sâu do thiết bị này tạo ra.
    • Hiệu ứng kính lập thể giúp người xem như đangtrong không gian thực của bức ảnh. (Não bộ tổng hợp hai hình ảnh lệch nhau thành một hình ảnh ba chiều.)
Biến thể từ gần giống
  • Kính (danh từ): dụng cụ quang học thấu kính, dùng để nhìn.
    • Kính hiển vi dùng để quan sát vật nhỏ. (Một loại kính khác chức năng phóng đại.)
  • Lập thể (tính từ): thuộc về không gian ba chiều, chiều sâu.
    • Hình ảnh lập thể tạo cảm giác chân thực hơn hình ảnh phẳng. (Hình ảnh chiều sâu.)
  • Kính hai mắt (danh từ): thiết bị quang học hai ống kính, dùng để quan sát vậtxa (không tạo hiệu ứng 3D).
    • Kính hai mắt thường dùng trong ngoại, khác với kính lập thể. (Kính hai mắt chỉ phóng đại, không tạo chiều sâu.)
Từ đồng nghĩa
  • Kính 3D: thiết bị tương tự, thường dùng trong điện ảnh hoặc trò chơi để tạo hiệu ứng ba chiều.
    • Kính 3D trong rạp chiếu phim hoạt động dựa trên nguyên lý tương tự kính lập thể. (Cả hai đều dùng hai hình ảnh lệch nhau.)
  • Kính nổi: cách gọi thông tục, nhấn mạnh hiệu ứng hình ảnh nổi lên khỏi mặt phẳng.
    • Đeo kính nổi vào để xem ảnh chiều sâu. (Từ đồng nghĩa phổ biến trong đời sống.)
Thành ngữ liên quan
  • Nhìn qua kính lập thể: quan sát sự vật từ hai góc nhìn khác nhau để hiểu hơn về bản chất.
    • Để giải quyết vấn đề, anh ta nhìn qua kính lập thể, xem xét cả hai mặt. (Ẩn dụ cho cách nhìn toàn diện, đa chiều.)